Mobifone - Gói cước trả trước - Mobicard

Võ Hùng Hiền• 14h12, 05/08/10• 8.553 lượt xem

Làm thế nào để sử dụng dịch vụ MobiCard?


Những lợi ích khi sử dụng dịch vụ MobiCard
  • Luôn giữ được liên lạc: Với MobiCard bạn có thể sử dụng dịch vụ thông tin di động tại 63/63 tỉnh, thành phố trên toàn quốc. Bạn luôn giữ được liên lạc ở mọi lúc-mọi nơi.
  • Không cước hoà mạng: Chỉ cần mua bộ trọn gói ban đầu MobiCard là bạn có thể sử dụng được dịch vụ thông tin di động mà không phải trả cước hoà mạng.
  • Không cước thuê bao tháng: Bạn không phải trả cước thuê bao tháng khi sử dụng dịch vụ MobiCard.
  • Không hoá đơn thanh toán cước tháng: Cước cuộc gọi sẽ được tự động trừ vào số tiền bạn có trong tài khoản, bạn không phải bận tâm đến việc kiểm tra hoá đơn hay đi thanh toán cước hàng tháng.
  • Kiểm soát được số tiền sử dụng điện thoại di động: Bạn chủ động số tiền sẽ dùng cho điện thoại di động hàng tháng. Không còn tình trạng phát sinh cước ngoài ý muốn.

Những dịch vụ phụ của MobiCard
  • Hiển thị số thuê bao gọi đến: Bạn biết được số máy của người gọi đến cho mình và xem được các số điện thoại gọi đến bị lỡ.
  • Nhắn tin ngắn: Bạn có thể gửi và nhận tin nhắn dưới dạng chữ viết với các thuê bao MobiFone và Mobicard khác.
  • Gọi quốc tế: Bạn có thể gọi và nhận các cuộc gọi quốc tế mà không phải ký quỹ tiền cước gọi quốc tế.
  • Danh bạ điện thoại trong máy: Bạn có thể lưu được 100 số máy điện thoại cần liên lạc trong Sim MobiCard của bạn.
  • Chăm sóc khách hàng trên toàn quốc, 24h/24h: Dù bạn ở đâu, chỉ cần gọi số 9244 (có tính phí) bạn sẽ được giải đáp mọi thắc mắc hay cung cấp các thông tin về dịch vụ MobiCard.
  • Taxi và Vietnam Airlines: Bạn có thể bấm số 777 hoặc 333 để gọi Taxi; bấm số 320 để liên hệ với hãng hàng không Vietnam Airlines tại bất cứ nơi đâu trong vùng phủ sóng của MobiFone.
Các loại thẻ MobiCard
Thẻ MobiCard có nhiều loại mệnh giá khác nhau

Loại thẻ Thời gian sử dụngThời gian nhận cuộc gọi
50.000 đồng 12 ngày 10 ngày
100.000 đồng 30 ngày 10 ngày
200.000 đồng 70 ngày

10 ngày

300.000 đồng 115 ngày 10 ngày
500.000 đồng 215 ngày 10 ngày
Thời hạn của mệnh giá nạp tiền qua nhắn tin ngắn (SMS)
Loại thẻ Thời gian sử dụngThời gian nhận cuộc gọi
10.000 đồng 2 ngày 1 ngày
20.000 đồng 4 ngày 2 ngày
30.000 đồng 7 ngày

2 ngày

50.000 đồng 12 ngày 10 ngày
100.000 đồng 30 ngày 10 ngày
200.000 đồng 70 ngày 10 ngày
300.000 đồng 115 ngày 10 ngày
500.000 đồng 215 ngày 10 ngày

Thời gian áp dụng từ 01/01/2006.
  • Thời gian sử dụng: Là thời gian bạn có thể thực hiện bất kỳ cuộc gọi đi nào (nếu số tiền trong tài khoản còn đủ để thực hiện cuộc gọi) và nhận các cuộc gọi đến.
  • Thời gian nhận cuộc gọi: Là thời gian bạn được nhận cuộc gọi thêm sau khi số tiền trong tài khoản hết hoặc hết thời gian sử dụng.
  • Các điểm bán MobiCard: Để sử dụng dịch vụ MobiCard, bạn chỉ cần mua bộ trọn gói ban đầu MobiCard tại các cửa hàng, đại lý, các điểm phân phối chính thức hoặc bất kỳ nơi nào có biển hiệu MobiCard trên toàn quốc.
Bảng giá cước:
Bảng cước dịch vụ MobiCard (Áp dụng từ ngày 03/06/2009), Cước thông tin (đã bao gồm VAT), Đơn vị tính cước cuộc gọi là 6 giây + 1.

Loại thẻ Thời gian nhận cuộc gọi
Cước thông tin gọi nội mạng1380 đồng/phút
Cước thông tin di động 6 giây đầu 138 đồng/06giây
Cước thông tin di dộng 1 giây tiếp theo

23 đồng/1 giây

Cước thông tin gọi liên mạng1580 đồng/phút
Block 06 giây đầu 158 đồng/06giây
Block 01 giây tiếp theo26,33 đồng/01giây
Cước quốc tế IDD*Chỉ bao gồm cước IDD
Cước nhắn tin trong nước nội mạng Mobifone290 đồng/bản tin giờ bận; 100 đồng/bản tin giờ rỗi.
Giờ rỗi: từ 1 giờ sáng đến 5 giờ sáng tất cả các ngày trong tuần (kể cả ngày lễ và chủ nhật).
Cước nhắn tin trong nước liên mạng (nhắn sang mạng khác)350 đồng/bản tin giờ bận; 250 đồng/bản tin giờ rỗi.
Giờ rỗi: từ 1 giờ sáng đến 5 giờ sáng tất cả các ngày trong tuần (kể cả ngày lễ và chủ nhật).
Cước nhắn tin quốc tế- Từ máy di động: 2.500đ/bản tin
- Từ MobiFone WebPortal: 1.900đ/bản tin
(Áp dụng từ 15/10/2009)
Cước gọi vào thuê bao VSAT (1’+1’) 1.200 đồng/phút
Gọi dịch vụ 1080/1088/hộp thư thông tinCước dịch vụ 108x

Ghi chú:
  • Cước SMS nội mạng:
    • Áp dụng cho các tin nhắn giữa các thuê bao di động (trả trước và trả sau) của mạng MobiFone.
    • Áp dụng cho các tin nhắn từ thuê bao di động (trả trước và trả sau) của MobiFone đến các thuê bao điện thoại vô tuyến nội thị (Cityphone) và thuê bao điện thoại cố định PSTN của VNPT (bao gồm cả thuê bao Gphone).
    • Mức cước nội mạng giờ rỗi áp dụng chung cho tất cả các thuê bao của MobiFone (trả trước và trả sau).
  • Cước SMS liên mạng: áp dụng cho các tin nhắn từ các thuê bao di động (trả trước và trả sau) của MobiFone đến các thuê bao di động Vinaphone và các mạng điện thoại của doanh nghiệp viễn thông khác.

  • Giờ rỗi: từ 1 giờ sáng đến 5 giờ sáng tất cả các ngày trong tuần (kể cả ngày lễ và chủ nhật).

  • Các bản tin tin nhắn SMS trong nước có thu cước (bao gồm SMS nội mạng và liên mạng) được tính vào số SMS miễn phí trong gói cước bao gồm:

    • SMS trong nước thông thường của thuê bao gửi nội mạng hoặc liên mạng (đến thuê bao di động mạng khác);

    • Sử dụng các dịch vụ giá trị gia tăng SMS của MobiCard áp dụng mức cước SMS liên mạng trong nước;

    • Gửi SMS trong nước từ trang web: www.mobifone.com.vn của mobiCard (liên mạng và nội mang: có tính cước

  • Còn các trường hợp sau không được tính vào số SMS miễn phí:
    • SMS quốc tế (SMS được gửi từ máy điện thoại di động, hoặc gửi từ web: www.mobifone.com.vn);

    • Dịch vụ giá trị gia tăng SMS có mức cước khác với mức cước SMS trong nước thông thường;

    • Các SMS gửi miễn cước (ví dụ: SMS tra cước nóng, SMS miễn phí từ trang web www.mobifone.com.vn);

Nguyên tắc làm tròn:
  • Từ 0h00 ngày 15/07/2009, Công ty Thông tin di động tạm thời áp dụng nguyên tắc làm tròn cước đối với các thuê bao di động trả trước như sau:

    Căn cứ trên từng đơn vị cước (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng). Cụ thể: phần lẻ thập phân của đơn vị cước lớn hơn hoặc nhỏ hơn 0.5 đồng đều được làm tròn xuống thành 0 đồng.

Cước thông tin di động trong nước được giảm theo thời gian sử dụng trong ngày
  • Giảm 50% cước gọi trong nước nội mạng từ 23h hôm trước đến 5h:59:59 sáng hôm sau tất cả các ngày trong năm, trừ các khoảng thời gian sau: 23h:00:00 ngày 24/12 đến 05h:59:59 sáng ngày 25/12 (Dương lịch); 23h:00:00 ngày 31/12 đến 05h:59:59 sáng ngày 01/01 (Dương lịch); 23h:00:00 ngày 30/12 đến 05h:59:59 sáng ngày 01/01 (Tết Âm lịch).

Bình luận mới vừa được thêm vào. Click để xem
Mới nhất Bình luận hay Xếp theo:
Mọi người đang chờ bình luận đầu tiên của bạn đấy