Bạn vui lòng chờ trong giây lát...
Tải Free Pascal 3.2 | Phần mềm học lập trình tin học miễn phí

Tải Free Pascal 3.2 | Phần mềm học lập trình tin học miễn phí

App công cụ

1224 lượt xem

    Mẹo, thủ thuật cho Tải Free Pascal 3.2 | Phần mềm học lập trình tin học miễn phí

    Điểm nổi bật
      • Link tải Pascal miễn phí nhanh chóng
      • Không có Virus
      • Không chứa quảng cáo

    Chi tiết về phần mềm Pascal:

    • Phát hành: Free Pascal
    • Phiên bản mới nhất: 3.2.0 (cập nhật 28/12/2020)
    • Hỗ trợ trên: Windows Vista/7/8/10, MacOS, Linux, Android, Linux.
    Phiên bảnThông tinLink tải
    Pascal for Windows (32 và 64 bit)
    • Dung lượng tải về: 50.7 MB
    • Bản quyền: Miễn phí
    • Giao diện: Hỗ trợ Tiếng Việt
    • Hệ điều hành: Windows Vista/7/8/10
    Download Pascal for Windows 32 bit
    Pascal for macOS
    • Dung lượng tải về: 50.7 MB
    • Bản quyền: Miễn phí
    • Giao diện: Hỗ trợ Tiếng Việt
    • Hệ điều hành: MacOS X
    Pascal for macOS
    Pascal (APK) for Android
    • Dung lượng tải về: 50.7 MB
    • Bản quyền: Miễn phí
    • Giao diện: Hỗ trợ Tiếng Việt
    • Hệ điều hành: Android
    Pascal for Android
    Pascal for Linux
    • Dung lượng tải về: 50.7 MB
    • Bản quyền: Miễn phí
    • Giao diện: Hỗ trợ Tiếng Việt
    • Hệ điều hành: Linux 
    Pascal for Linux

    Pascal là phần mềm lập trình dành cho các bạn học sinh và cũng là sự lựa chọn phù hợp cho người bắt đầu học lập trình. Hôm nay, mình sẽ hướng dẫn các tải Free Pascal trên máy tính đơn giản, miễn phí.

    Tải Free Pascal 3.2 | Phần mềm học lập trình tin học miễn phí

    Tải Free Pascal 3.2 | Phần mềm học lập trình tin học miễn phí

    I. Giới thiệu Pascal

    Pascal là phần mềm lập trình cho phép người dùng có thể soạn thảo, học lập trình và thao tác với ngôn ngữ Pascal chuyên nghiệp miễn phí. Phần mềm hỗ trợ nhiều dạng cấu trúc máy tính và hầu hết các hệ điều hành quen thuộc như: macOS, Linux, Windows 32/64 bit và WinCE, DOS (16 và 32-bit)...

    Pascal (hay còn gọi Turbo Pascal) là một loại ngôn ngữ lập trình dạng lệnh, thích hợp cho kiểu lập trình cấu trúc. Được đánh giá cao bởi những người dùng mới bắt đầu và cả những chuyên gia lâu năm bởi cách vận hành đơn giản.

    Pascal được tin tưởng áp dụng vào chương trình học ở các trường trung học. Giúp các bạn hiểu sâu hơn về máy tính, khơi dậy niềm đam mê về lập trình.

    II. Tính năng chính của Pascal

    1. Biên dịch tốt

    Một trong những thành công mà Pascal làm được đó chính là việc biên dịch và hỗ trợ phát triển trên nhiều nền tảng và ứng dụng trên thị trường, một số phần mềm đồ họa hay các tựa game đơn giản. 

    Phần mềm được phát triển với nhiều tính năng tương thích, biên dịch tốc độ cao mang lại sự hài lòng cho người dùng trong học tập cũng như làm việc. 

    2. Đa ngôn ngữ

    Cú pháp ngôn ngữ trong Pascal có khả năng tương thích tuyệt vời với TP 7.0 cũng như các phiên bản Delphi khác, hỗ trợ dãy số động, logic chung và hỗ trợ giao diện thô.

    3. Có khả năng gọi mã C ngoài

    Điều tạo nên sự khác biệt giữa Pascal và những phần mềm cùng chức năng khác đó chính là bạn có thể sử dụng tiện ích h2pas. Từ đó bạn có thể dễ dàng chuyển đổi file .h thành đơn vị Pascal. Ngoài ra, phần mềm còn có thể loại bỏ một vài tính năng thông minh, hỗ trợ công cụ fix lỗi GNU.

    4. Dễ dàng biên dịch thành code mã nguồn

    Pascal được trang bị tính năng biên dịch mã nguồn cho các loại assembler: Microsoft Assembler/Turbo Assembler (Masm/Tasm), GNU Assembler (GAS), Watcom assembler (wasm), Netwide assembler (Nasm).

    Assembler nội bộ để tạo file mục tiêu vô cùng nhanh chóng. Liên kết thông minh để xóa code chết.

    Tối ưu hóa code: Tích hợp công cụ tối ưu peephole, jump, tải các biến thể trong register, phân tích dữ liệu, loại bỏ frame, cung cấp register phức tạp…

    III. Tải và cài đặt Pascal

    Bước 1: Nhấn chuột phải vào file tải về và nhấn Run as administrator để cài đặt Free Pascal.

    Nhấn chuột phải vài file cài đặt và nhấn Run as administrator

    Nhấn chuột phải vài file cài đặt và nhấn Run as administrator

    Bước 2: Nhấn Next để bỏ qua phần giới thiệu Pascal.

    Nhấn Next qua bước tiếp theo

    Nhấn Next qua bước tiếp theo

    Bước 3: Chọn ổ đĩa cài đặt Pascal, mặc định sẽ là ổ đĩa C. Nếu bạn muốn thay đổi, hãy nhấn vào Browse và chọn địa chỉ khác.

    Chọn thư mục cài đặt Pascal

    Chọn thư mục cài đặt Pascal

    Bước 4: Các bước tiếp theo bạn chỉ cần nhấn Next đến khi xuất hiện Install hãy nhấn để hệ thống cài đặt Pascal.

    Nhấn Install để cài đặt

    Nhấn Install để cài đặt

    Hoàn tất cài đặt.

    Nhấn Finish sau khi hoàn tất cài đặt

    Nhấn Finish sau khi hoàn tất cài đặt

    IV. Các phím thông dụng trong Pascal

    Phím tắt

    Tính năng

    F2

     Lưu lại chương trình đang soạn thảo.

    F3

     Mở file mới hoặc file đã tồn tại trên đĩa để soạn thảo.

    Alt + F3

     Đóng file đang soạn thảo.

    Alt + F5

     Xem kết quả chạy chương trình.

    F8

     Chạy từng câu lệnh một trong chương trình.

    F9

     Dịch chương trình, tìm lỗi phát sinh.

    Ctrl + F9

     Chạy chương trình.

    F10

     Vào hệ thống Menu của Pascal.

    Alt + [Số thứ tự của file đang mở]

     Dịch chuyển qua lại giữa các file đang mở.

    Alt + X

     Thoát khỏi Turbo Pascal.
    Shift + Phím mũi tên Để chọn vùng.

    Ctrl + Insert

     Để Copy dữ liệu.
    Shift + Insert Để Paste dữ liệu.

    V. Cấu trúc một chương trình Pascal

    1. Phần khai báo

    • Khai báo tên chương trình:

    Cú pháp: program <tên chương trình>;

    VD: program doi_mau_chu;

    • Khai báo thư viện:

    Cú pháp: uses <tên thư viện>;

    VD: uses crt;

    • Khai báo hằng:

    Cú pháp: const<tên hằng>=<giá trị>;

    VD: const PI=3.1416;

    • Khai báo biến:

    Biến dùng trong chương trình đều phải khai báo và đặt tên để hệ thống hiểu và xử lý. 

    2. Phần thân chương trình

    Dãy lệnh trong phạm vi được xác định bởi cặp dấu hiệu mở đầu và kết thúc tạo thành thân chương trình.

    3. Ví dụ cụ thể

    Viết chương trình để nhập bán kính đường tròn, sau đó tính và hiển thị lên màn hình diện tích hình tròn đó.

    program dien_tich_hinh_tron;

    uses crt;

    const pi=3.14;

    var s,r:real;

    begin

    write(‘nhap ban kinh la:’);

    readln(r);

    s:=r*r*pi;

    write(‘dien tich hinh tron la:’,s);

    readln;

    end.

    Chương trình diện tích hình tròn

    Chương trình diện tích hình tròn

    Sau khi đã viết xong chương trình bạn nhấn F9 để dịch và kiểm tra lỗi phát sinh. Khi màn hình hiển thị Compile successful: Press any key có nghĩa là chương trình của bạn đã viết đúng.

    Nhấn F9 để kiểm tra chương trình

    Nhấn F9 để kiểm tra chương trình

    Sau khi chương trình đã thành công, bạn nhấn Ctrl + F9 để chạy chương trình. Tại màn hình bạn chỉ cần nhập số bán kính và nhấn Enter, hệ thống sẽ tính ra cho bạn diện tích hình tròn.

    Tính diện tích hình tròn trên Pascal

    Tính diện tích hình tròn trên Pascal

    VI. Các lệnh hay sử dụng trong Pascal

    1. SYSTEM

    Write(): In ra màn hình liền sau kí tự cuối.

    Ưriteln(): In xuống một hàng.

    Read(): Đọc biến.

    Readln: Dừng chương trình lại chờ bấm phím Enter.

    2. Uses CRT

    Clrscr: xoá toàn bộ màn hình.

    Textcolor(x): In chữ màu, với x là mã màu có giá trị từ 0 đến 15 (16 màu) có thể dùng tên màu như red, blue, white….Nếu thêm +Blink vào thì chữ hiện ra sẽ có hiệu ứng chớp tắt.

    Textbackground(x): Tô màu cho màn hình, với x là mã màu có giá trị từ 0 đến 7.

    Sound(Hz): Phát ra âm thanh với Hz là một con số, chỉ ngưng phát ra âm thanh khi gặp nosound;.

    Delay(t): t là thời gian, tính bằng ms .

    Nosound: Tắt âm thanh.

    Windows(x1,y1,x2,y2): Thay đổi cửa sổ màn hình.

    Highvideo: Tăng độ sáng màn hình.

    Lowvideo: Giảm độ sáng màn hình.

    Normvideo: Màn hình trở lại chế độ sáng bình thường.

    Gotoxy(x,y): Đưa con trỏ đến vị trí x,y trên màn hình.

    Delline: Xoá một dòng đang chứa con trỏ.

    Clreol: Xoá các ký tự từ vị trí con trỏ đến cuối mà không di chuyển vị trí con trỏ.

    Insline: Chèn thêm một dòng vào vị trí của con trỏ hiện hành.

    Exit: Thoát khỏi chương trình.

    Textmode(co40): Tạo kiểu chữ lớn.

    Randomize: Khởi tạo chế độ ngẫu nhiên.

    Move(var 1,var 2,n): Sao chép trong bộ nhớ một khối n byte từ biến Var 1 sang biến Var 2.

    Halt: Ngưng thực hiện chương trình và trở về hệ điều hành.

    Abs(n): Giá trị tuyệt đối.

    Arctan(x): Cho kết quả là hàm Arctan(x).

    Cos(x): Cho kết quả là cos(x).

    Exp(x): hàm số mũ cơ số tự nhiên ex.

    Frac(x): cho kết quả là phần thập phân của số x.

    Int(x): Cho kết quả là phần nguyên của số thập phân x.

    Ln(x): Hàm logarit cơ số tự nhiên.

    Sin(x): Cho kết quả là sin(x), với x tính bằng Radian.

    Sqr(x): Bình phương của số x.

    Sqrt(x): Cho kết quả là căn bậc hai của x.

    Pred(x): Cho kết quả là số nguyên đứng trước số nguyên x.

    Suuc(x): Cho kết quả là số nguyên đứng sau số nguyên x.

    Odd(x): Cho kết quả là true nếu x số lẻ, ngược lại là false.

    Chr(x): Trả về một kí tự có vị trí là x trong bảng mã ASCII.

    Ord(x): Trả về một số thứ tự của kí tự x.

    Round(n): Làm tròn số thực n.

    Random(n): Cho một số ngẫu nhiên trong phạm vi n.

    Upcase(n): Đổi kí tự chữ thường sang chữ hoa.

    Assign(f,): Tạo file.

    Rewrite(f): Khởi tạo.

    Append(f): Chèn thêm dữ liệu cho file.

    Close(f): Tắt file.

    Erase(f): Xóa.

    Rename(): Đổi tên cho file.

    Length(s): Cho kết quả là chiều dài của xâu.

    Copy(s,a,b): Copy xâu.

    Insert(s,a): Chèn thêm cho xâu.

    Delete(s,a,b): Xoá xâu.

    3. Unit GRAPH

    Initgraph(a,b,): Khởi tạo chế độ đồ hoạ.

    Closegraph;: Tắt chế độ đồ hoạ.

    Setcolor(x): Chọn màu.

    Outtext(): In ra màn hình tại góc trên bên trái.

    Outtextxy(x,y,);: In ra màn hình tại toạ độ màn hình.

    Rectangle(x1,y1,x2,y2): Vẽ hình chữ nhật.

    Line(x1,y1,x2,y2): Vẽ đoạn thẳng.

    Moveto(x,y): Lấy điểm xuất phát để vẽ đoạn thẳng.

    Lineto(x,y): Lấy điểm kết thúc để vẽ doạn thảng.

    Circle(x,y,n): Vẽ đường tròn.

    Ellipse(x,y,o1,o2,a,b): Vẽ hình elip.

    Floodfill(a,b,n): Tô màu cho hình.

    Getfillpattern(x): Tạo biến để tô.

    Setfillpattern(x,a): Chọn màu để tô.

    Cleardevice;: Xoá toàn bộ màn hình.

    Settextstyle(n,a,b): Chọn kiểu chữ.

    Bar(a,b,c,d): Vẽ thanh.

    Bar3d(a,b,c,d,n,h): Vẽ hộp.

    Arc(a,b,c,d,e): Vẽ cung tròn.

    Setbkcolor(n): Tô màu nền.

    Putpixel(x,y,n): Vẽ điểm.

    Setfillstyle(a,b): Tạo nền cho màn hình.

    Setlinestyle(a,b,c): Chọn kiểu đoạn thẳng.

    Getmem(p,1): Chuyển biến để nhớ dữ liệu.

    Getimage(x1,y1,x2,y2,p): Nhớ các hình vẽ trên vùng cửa sổ xác định.

    Putimage(x,y,p,n): In ra màn hình các hình vừa nhớ. 

    4. Unit DOS

    Getdate(y,m,d,t): Lấy các dữ liệu về ngày trong bộ nhớ.

    Gettime(h,m,s,hund): Lấy các dữ liệu về giờ trong bộ nhớ.

    Findnext(x): Tìm kiếm tiếp.

    Findfirst(dirinfo): Tìm kiếm.

    Trên đây là bài viết giới thiệu và link tải Free Pascal miễn phí, mới nhất. Hy vọng sẽ là phần mềm hỗ trợ học tập cho các bạn muốn tìm hiểu về lập trình. Hãy để lại ý kiến của bạn dưới phần bình luận và chúc các bạn thành công!

    1224 lượt xem

    Mẹo, thủ thuật cho Tải Free Pascal 3.2 | Phần mềm học lập trình tin học miễn phí

    Hãy là người đầu tiên đánh giá Tải Free Pascal 3.2 | Phần mềm học lập trình tin học miễn phí

    Thảo luận về Tải Free Pascal 3.2 | Phần mềm học lập trình tin học miễn phí