Giỏ hàng
Đã thêm vào giỏ hàng Xem giỏ hàng
Chọn vị trí để xem giá, thời gian giao:
Bạn đang ở tại Hồ Chí Minh?

Sửa

Giá và khuyến mãi đang lấy theo khu vực này.

X
Chọn địa chỉ nhận hàng

Khu vực đã chọn Thiết lập lại

Thay đổi địa chỉ khác    
not found

Không tìm thấy kết quả phù hợp

Hãy thử lại với từ khoá khác
Số nhà, tên đường Vui lòng cho Thế Giới Di Động biết số nhà, tên đường để thuận tiện giao hàng cho quý khách.
Đặt làm địa chỉ mặc định
Xác nhận địa chỉ
Thông tin giao hàng Thêm thông tin địa chỉ giao hàng mới Xác nhận
Xóa địa chỉ Bạn có chắc chắn muốn xóa địa chỉ này không? Hủy Xóa

Hãy chọn địa chỉ cụ thể để chúng tôi cung cấp chính xác giá và khuyến mãi

Không có bảo hiểm ô tô phạt bao nhiêu? Giá bảo hiểm ô tô

Mời bạn tham khảo các điện thoại đang kinh doanh tại Thế Giới Di Động:

1

Bảo hiểm ô tô là một trong những giấy tờ quan trọng của người điều khiển xe khi tham gia giao thông đường bộ. Nếu bạn đang thắc mắc không có bảo hiểm ô tô bị phạt bao nhiêu hay giá bảo hiểm ô tô như thế nào thì bài viết này dành cho bạn, hãy theo dõi nhé!

Không có bảo hiểm ô tô phạt bao nhiêu? Giá bảo hiểm ô tô

Không có bảo hiểm ô tô phạt bao nhiêu? Giá bảo hiểm ô tô

I. Không có bảo hiểm ô tô phạt bao nhiêu?

Theo Khoản 11, Điều 21 Nghị định 123/2021/NĐ-CP, nếu người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô không có hoặc không mang theo giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực quy định và được cảnh sát yêu cầu xuất trình để kiểm tra thì sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

Vì vậy, giấy chứng nhận bảo hiểm ô tô được xem là giấy tờ bắt buộc khi tham gia giao thông và có thời hạn sử dụng trong vòng 1 năm. Bạn nên lưu ý điều này để tránh bị xử phạt, gia hạn kịp thời cũng như bảo vệ quyền lợi cho bản thân và các phương tiện khác khi tham gia giao thông nhé!

Bảo hiểm ô tô

Bảo hiểm ô tô

II. Các loại bảo hiểm ô tô và giá bảo hiểm ô tô

Trên thị trường hiện nay, có 04 loại bảo hiểm cho xe ô tô để khách hàng có thể lựa chọn mua.

  • Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự (TNDS) của chủ xe cơ giới
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe
  • Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới
  • Bảo hiểm người ngồi trên xe và tai nạn lái phụ xe

1. Bảo hiểm bắt buộc TNDS

- Đối tượng được bảo hiểm: Trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô đối với người thứ ba và hành khách trên xe.

- Phạm vi bồi thường thiệt hại

  • Thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.
  • Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của hành khách do xe cơ giới gây ra.

- Mức trách nhiệm

  • Về người: 150 triệu đồng/người/vụ
  • Về tài sản: 100 triệu đồng/vụ

- Thời hạn bảo hiểm: Tối thiểu: 01 năm và tối đa bằng thời hạn kiểm định trên giấy đăng kiểm.

- Phí bảo hiểm

  • Phí bảo hiểm tối thiểu 01 năm (nhập trên phần mềm tự động tính phí)
  • Phí bảo hiểm > 01 năm = Phí bảo hiểm 01 năm x (thời hạn được bảo hiểm/365 ngày)

Các mức phí bảo hiểm ô tô bắt buộc:

STT Loại xe Mức phí (VAT)
Xe không kinh doanh vận tải
1 Xe 4 - 5 chỗ 480.700
2 Xe 6 - 8 chỗ 873.400
3 Xe 15 -24 chỗ 1.397.000
4 Xe 25 - 54 chỗ    2.007.500
5 Xe bán tải 1.026.300
Xe kinh doanh vận tải
6 Xe 4-5 chỗ 831.600
7 Xe 06 chỗ 1.021.900
8 Xe 07 chỗ 1.188.000
9 Xe 08 chỗ 1.378.300
10 Xe 15 chỗ 2.633.400
11 Xe 16 chỗ 3.359.400
12 Xe 24 chỗ 5.095.200
13 Xe 25 chỗ 5.294.300
14 Xe 30 chỗ 5.459.300
15 Xe 40 chỗ  5.789.300
16 Xe 50 chỗ  6.119.300
17 Xe 54 chỗ  6.251.300
18 Taxi 5 chỗ  1.413.720
19 Taxi 7 chỗ 2.019.600
20 Taxi 8 chỗ 2.343.110
Xe tải
21 Xe dưới 3 tấn 938.300
22 Xe từ 3-8 tấn 1.826.000
23 Xe trên 8 tấn - 15 tấn 3.020.600
24 Xe trên 15 tấn 3.520.000
25 Xe đầu kéo 5.280.000

MUA NGAY BẢO HIỂM XE MÁY TẠI ĐÂY

2. Phí bảo hiểm người ngồi trên xe và tai nạn lái phụ xe

- Đối tượng được bảo hiểm: Lái xe, phụ xe và người ngồi trên xe

- Phạm vi bảo hiểm:

  • Thiệt hại thân thể đối với lái xe, phụ xe do tai nạn liên quan trực tiếp từ việc sử dụng xe.
  • Thiệt hại thân thể đối với người ngồi trên xe do tai nạn khi đang ở trên xe, lên xuống xe trong quá trình tham gia giao thông.

- Mức trách nhiệm: Khách hàng lựa chọn mua 1 trong các mức trách nhiệm sau:

  • Mức 10 triệu đồng/người/vụ
  • Mức 20 triệu đồng/người/vụ
  • Mức 30 triệu đồng/người/vụ
  • Mức 40 triệu đồng/người/vụ
  • Mức 50 triệu đồng/người/vụ
  • Mức 100 triệu đồng/người/vụ

- Thời hạn bảo hiểm: Tùy theo yêu cầu của chủ xe, thông thường bằng thời hạn bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe ô tô

- Phí bảo hiểm:

  • Phí BH 01 năm = 0,1% x Số tiền bảo hiểm x Số chỗ ngồi (Nhập trên phần mềm tự động tính phí)
  • Phí BH khác 01 năm = Phí BH 01 năm x (số ngày tham gia bảo hiểm/365 ngày)

3. Bảo hiểm vật chất xe ô tô

Bảo hiểm vật chất xe

Bảo hiểm vật chất xe

Bảo hiểm vật chất xe ô tô là loại bảo hiểm chi trả cho những hư hại về vật chất xe do nguyên nhân đâm, va, lật đổ, bị vật thể khác rơi vào, thiệt hại động cơ do thủy kích... Khi bạn tham gia Bảo hiểm vật chất xe ô tô, Công ty Bảo hiểm sẽ bù đắp những khoản chi phí khắc phục thiệt hại, giúp bạn chủ động hơn về tài chính và yên tâm trong quá trình sử dụng xe.

Mức phí bảo hiểm vật chất xe ô tô: Tùy thuộc vào nhu cầu, khả năng chi trả của mình mà khách hàng có thể lựa chọn các gói bảo hiểm vật chất phù hợp. Cách tính phí bảo hiểm vật chất xe ô tô được theo công thức sau:

Mức phí bảo hiểm vật chất xe ô tô = Số tiền bảo hiểm x Tỷ lệ phí

Trong đó:

  • Số tiền bảo hiểm tương ứng với giá trị xe được định giá tại thời điểm khách hàng mua bảo hiểm
  • Tỷ lệ phí tương ứng với phạm vi thực hiện hợp đồng bảo hiểm của khách hàng
  • Tùy vào từng công ty bảo hiểm mà sẽ đưa ra tỷ lệ phí sẽ khác nhau

4. Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe là loại bảo hiểm hỗ trợ cho chủ xe khi xảy ra tai nạn, sự cố làm hư hại, hỏng hóc hàng hóa, do các tác nhân bên ngoài khác như sạt lở đất, bão lũ… trong quá trình vận chuyển hàng hóa. Công ty bảo hiểm sẽ thanh toán cho chủ xe số tiền bảo hiểm mà chủ xe phải bồi thường thiệt hại hàng hóa vận chuyển theo quy định của bộ luật dân sự.

Mức phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe:

Phí bảo hiểm = Mức trách nhiệm bảo hiểm x Tỷ lệ phí bảo hiểm/ năm

Tỷ lệ phí bảo hiểm căn cứ theo mức trách nhiệm bảo hiểm và công ty bảo hiểm.

MUA NGAY BẢO HIỂM XE MÁY TẠI ĐÂY

Xem thêm:

Thông qua bài viết trên, mình giúp bạn trả lời những câu hỏi liên quan đến bảo hiểm ô tô như Không có bảo hiểm ô tô phạt bao nhiêu? Giá bảo hiểm ô tô bao nhiêu? Nếu thấy hay, đừng ngại chia sẻ cho mọi người cùng biết nhé.

Xem tất cả bình luận của bạn Tại đây

Tin tức liên quan

Bạn vui lòng chờ trong giây lát...