Điện thoại
Laptop
Phụ kiện
Smartwatch
Đồng hồ
Tablet
Máy cũ, Thu cũ
Màn hình, Máy in
Sim, Thẻ cào
Dịch vụ tiện ích
Hãy chọn địa chỉ cụ thể để chúng tôi cung cấp chính xác giá và khuyến mãi

Bài viết được thực hiện trên máy tính Acer Aspire 5, hệ điều hành Windows 10 và trên phiên bản Adobe Photoshop CS6. Bạn có thể thực hiện tương tự các thao tác trên các máy tính chạy hệ điều hành Windows, macOS và trên các phiên bản khác của Adobe Photoshop.
Lưu ý: Trên Windows bạn dùng phím Ctrl, trên Mac sẽ là phím Cmd.
Sắm chuột, bàn phím ngon chỉ từ 50k - Chơi game, làm việc cực đã
|
Phím tắt |
Tên phím | Chức năng |
| v | Pointer (Move Tool) | Di chuyển các đối tượng. |
| w | Magic Wand | Tạo vùng chọn theo màu. |
| m | Rectangular Marquee | Tạo vùng chọn theo hình dạng. |
| l | Lasso | Công cụ tạo vùng chọn bằng cách vẽ. |
| i | Eyedropper | Chọn một màu sắc bất kì. |
| c | Crop | Cắt ảnh. |
| e | Eraser | Xóa vùng được chọn. |
| u | Rectangle | Vẽ các hình như tròn, vuông, tam giác,... |
| t | Horizontal Typetext | Tạo văn bản. |
| b | Brush | Cọ vẽ. |
| y | History Brush | Lấy lại chi tiết ảnh. |
| j | Spot Healing Brush | Công cụ chấm, sửa, xóa ảnh. |
| g | Gradient | Tô màu chuyển sắc. |
| a | Path Selection | Chọn các đường path. |
| h | Hand | Kéo tấm ảnh ở những phần bị khuất. |
| r | Rotate | Xoay hình ảnh. |
| p | Pen | Vẽ các đường path. |
| s | Clone Stamp | Lấy một phần trên bức ảnh. |
| o | Dodge | Làm sáng vùng ảnh. Nhấn Alt để chuyển sang làm tối vùng ảnh. |
| z | Zoom | Phóng to ảnh. Nhấn Alt để chuyển sang thu nhỏ ảnh. |
| d | Default Foreground and Background Colors | Chọn hộp màu nền mặc định. |
| x | Switch Foreground and Background Colors | Chuyển màu trong hộp màu nền. |
|
Phím tắt |
Chức năng |
| Ctrl/Cmd + L |
Chỉnh mức độ sáng/tối của bức ảnh.
|
| Ctrl/Cmd + T |
Lệnh này cho phép người dùng mở công cụ thay đổi kích thước tự do, người dùng có thể xoay và chỉnh độ đối xứng của bức ảnh.
|
| Ctrl/Cmd + M |
Chỉnh vùng sáng tối với Curves.
|
| Ctrl/Cmd + B | Cân bằng màu. |
| Ctrl/Cmd + U |
Chỉnh Hue và Saturation.
|
| Ctrl/Cmd + Shift + U |
Chuyển sang màu Grayscale (Desaturate). Lệnh này giúp chuyển màu sang giá trị grayscale, chỉ còn lại 1 chế độ màu xám cho ảnh.
|
| Ctrl/Cmd + Shift + L |
Chỉnh tông tự động
|
| Alt + Shift + Ctrl + L (Mac: Opt + Shift + Cmd + L) |
Chỉnh độ tương phản tự động.
|
| Shift + Ctrl/Cmd + B |
Chỉnh màu tự động.
|
| Ctrl/Cmd + Shift + R |
Xử lý lỗi quang học.
|
| Alt + Shift + Ctrl + A (Mac: Opt + Shift + Cmd + A): |
Adaptive Wide Angle - Điều chỉnh góc của hình ảnh.
|
| Ctrl + Shift + Alt + C (Mac: Cmd + Shift + Opt + C) |
Content Aware Scale - Công cụ này cho phép kéo giãn hình mà không làm biến dạng đối tượng trong ảnh.
|
| Ctrl + Alt + G (Mac: Cmd + Opt + G) |
Tạo clipping mask.
|
| Shift + dấu cộng (+) hoặc dấu trừ (-) |
Tạo các chế độ hòa trộn.
|
| Shift + Ctrl + Alt + B (Mac: Shift + Cmd + Opt + B) |
Mở hộp thoại đen trắng. .
|
| Ctrl + Alt + I (Mac: Cmd + Opt + I) |
Thay đổi kích thước ảnh.
|
Xem thêm: Cách xóa vật thể trong Photoshop
|
Phím tắt |
Chức năng |
| Ctrl/Cmd + Shift + N | Tạo layer mới. |
| Ctrl/Cmd + biểu tượng New Layer |
Tạo layer mới sau layer đang chọn.
|
| Alt + Delete (màu foreground) hoặc Ctrl/Cmd + Delete (màu background) |
Đổ màu cho layer. Lệnh này giúp bạn đổ màu cho layer trắng với màu foreground (màu nền trước) hoặc màu background (màu nền sau) hiện tại đang dùng.
|
| Ctrl/Cmd + Alt + Shift + E |
Flatten layers -Gộp layer. Sau khi thêm 1 layer trắng mới trên cùng tất cả các layer hiện có, bạn sử dụng tổ hợp phím trên để gộp tất cả layer thành 1 layer mới. Thao tác này tạo ra 1 phiên bản ảnh Flatten cho layer mới nhưng vẫn giữ nguyên các layer cũ.
|
| Ctrl/Cmd + Shift + E |
Merge visible layers -Gộp các layer hiển thị. Lệnh này cho phép trộn tất cả các layer hiện có và tạo thành 1 layer mới. Khi gộp bằng cách này các layer cũ sẽ mất và rất không thể tách ra, trừ khi bạn quay lại thao tác vừa làm.
|
| Ctrl/Cmd + Alt + E |
Gộp các layer được chọn. Sau khi lựa chọn các layer muốn gộp, bạn dùng tổ hợp phím này để trộn chúng lại. Sau khi gộp chúng sẽ mang tên của layer trên cùng kèm theo từ "merged" trong ngoặc. Nếu muốn hiển thị với tên layer mới bạn chỉ cần thêm phím Shift.
|
| Ctrl/Cmd + J |
Sao chép và tạo nên một layer mới giống với layer được chọn.
|
| Ctrl/Cmd + Shift + J |
Thêm layer bằng cách cắt. Cũng giống như tạo layer mới bằng cách sao chép nhưng lệnh này không thực hiện với cả layer mà với 1 vùng chọn. Ngoài ra, vùng chọn này sau khi được đưa vào layer mới cũng sẽ bị cắt khỏi layer cũ.
|
| Ctrl/Cmd + Shift + ] |
Đưa layer lên đầu.
|
| Ctrl/Cmd + Shift + [ |
Đưa layer xuống dưới cùng.
|
| Ctrl/Cmd + ] |
Đưa layer lên trên layer trước nó.
|
| Ctrl/Cmd + [ |
Đưa layer xuống dưới layer sau nó.
|
| Ctrl/Cmd + Shift + C |
Sao chép nhiều layer. Sau khi chọn 1 vùng chọn, lệnh này sẽ giúp bạn sao chép vùng chọn đó trên tất cả các layer thay vì chỉ trên 1 layer như lệnh sao chép thông thường.
|
|
Phím tắt |
Chức năng |
| Ctrl/Cmd + Shift + D |
Chọn lại vùng chọn đã hủy.
|
| Ctrl/Cmd + Shift + I |
Đảo ngược vùng chọn.
|
| Ctrl + Alt + A (Cmd + Opt + A đối với Mac) |
Chọn tất cả các layer (trừ layer background)
|
| Alt/Opt + dấu phẩy (,) |
Chọn layer dưới cùng
|
| Alt/Opt + dấu chấm (.) |
Chọn layer trên cùng
|
| Alt/Opt + kéo thả |
Sao chép vùng chọn. Sau khi lựa chọn 1 vùng chọn, bạn chọn công cụ di chuyển Move Tool và vừa nhấn giữ phím Alt và kéo thả vùng chọn để sao chép.
|
| Shift + Alt/Opt + kéo thả |
Sao chép vùng chọn thẳng hàng.
|
| Ctrl/Cmd + D | Bỏ chọn |
| Ctrl/Cmd + T sau đó Ctrl + 0 |
Hiển thị công cụ thay đổi kích thước ảnh.
|
| Spacebar + Marquee Tool |
Vừa vẽ vừa di chuyển vùng chọn.
|
| Ctrl/Cmd + 3 (Red), 4 (Green) hoặc 5 (Blue) |
Chọn từng kênh màu nhất định.
|
| Alt/Opt + Brush Tool |
Chọn 1 màu nhất định từ ảnh. Khi đang làm việc với công cụ Brush mà muốn lấy 1 mẫu màu thay vì sử dụng công cụ Eyedropper thì bạn chỉ cần chọn phím Alt hoặc Option trên máy Mac. Thả phím này ra sẽ quay trở lại công cụ Brush.
|
|
Phím tắt |
Chức năng |
| ] hoặc [ |
Tăng hoặc giảm kích thước Brush.
|
| Shift + F5 |
Để đổ màu vùng chọn với màu foreground, màu background hay pattern nào đó, chỉ cần dùng phím tắt trên, hộp thoại Fill sẽ hiện ra cho bạn lựa chọn.
|
| } hoặc { |
Tăng hoặc giảm độ cứng của viền nét cọ.
|
| "}" > |
Chọn cọ vẽ trước đó hoặc sau đó.
|
| "}" > |
Chọn cọ vẽ đầu tiên hoặc cuối cùng.
|
Trên đây là bài viết tổng hợp các phím tắt trong Adobe Photoshop. Hy vọng bài biết sẽ giúp ích bạn trong quá trình thiết kế và biến việc thiết kế trở nên đơn giản hơn. Chúc các bạn thành công!
Nguồn tham khảo:
Một số mẫu laptop đồ họa đang kinh doanh tại Thế Giới Di Động:
↑


ĐĂNG NHẬP
Hãy đăng nhập để Chia sẻ bài viết, bình luận, theo dõi các hồ sơ cá nhân và sử dụng dịch vụ nâng cao khác trên trang Game App của
Thế Giới Di Động
Tất cả thông tin người dùng được bảo mật theo quy định của pháp luật Việt Nam. Khi bạn đăng nhập, bạn đồng ý với Các điều khoản sử dụng và Thoả thuận về cung cấp và sử dụng Mạng Xã Hội.