Giỏ hàng
Đã thêm vào giỏ hàng Xem giỏ hàng
Chọn vị trí để xem giá, thời gian giao:
Bạn đang ở tại Hồ Chí Minh?

Sửa

Giá và khuyến mãi đang lấy theo khu vực này.

X
Chọn địa chỉ nhận hàng

Khu vực đã chọn Thiết lập lại

Thay đổi địa chỉ khác    
not found

Không tìm thấy kết quả phù hợp

Hãy thử lại với từ khoá khác
Số nhà, tên đường Vui lòng cho Thế Giới Di Động biết số nhà, tên đường để thuận tiện giao hàng cho quý khách.
Đặt làm địa chỉ mặc định
Xác nhận địa chỉ
Thông tin giao hàng Thêm thông tin địa chỉ giao hàng mới Xác nhận
Xóa địa chỉ Bạn có chắc chắn muốn xóa địa chỉ này không? Hủy Xóa

Hãy chọn địa chỉ cụ thể để chúng tôi cung cấp chính xác giá và khuyến mãi

Tổng hợp ý nghĩa, chức năng các tag trong Aegisub

Bạn đang học sử dụng phần mềm Aegisub nên muốn biết chức năng của các tag để việc làm sub đơn giản và nhanh chóng hơn? Vậy hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ từng chức năng, ý nghĩa và các ví dụ minh họa về các tag trong Aegisub nhé!

Tổng hợp ý nghĩa, chức năng các tag trong Aegisub

Tổng hợp ý nghĩa, chức năng các tag trong Aegisub

I. Các Tag cơ Bản

Tên tag Chức năng Ví dụ
\n - Soft line break Tăng khoảng cách của chữ. ABC\nDEF -> ABC  DEF
\h - Hard space Tăng khoảng cách của chữ ABC\hDEF -> ABC  DEF
\N - Hard line break Xuống dòng chữ trong cùng 1 line

- Xin chào.\N - Bạn có khỏe không?

->

- Xin chào

- Bạn có khỏe không

\i<0/1> - Italic Chỉnh chữ nghiêng qua phải

{\i1} Chữ nghiêng{\i0} -> Chữ nghiêng

\fax - X Text shearing

Chỉnh độ nghiêng qua trái của chữ ( ngược với tag \i )

Lưu ý: số Factor từ -149 đến +149 là khoảng thấy được, chấp nhận số thập phân

{\fax-10} Nghiêng bên phải giống tag \i

{\fax0} Thẳng đứng

{\fax0.3} Nghiêng bên trái

\fay - Y Text shearing Lấy đầu câu làm tâm, chỉnh độ hướng xuống hoặc hướng lên, chấp nhận số thập phân

{\fay0.3} Chữ hướng xuống bên phải

{\fay-0.5} Chữ hướng lên bên phải

\b<0> - Bold Chỉnh chử to ra ( mập ra ) {\b1}Chữ in đậm {\b0}
\u<0> - Underline Chỉnh gạch dưới chữ {\u1}Gạch dưới chữ{\u0}
\s<0> - Strikeout Gạch ngang đoạn văn {\s1}Đoạn bị gạch bỏ{\s0}
\bord - Border Chỉnh độ dày của viền, có thể dùng số thập phân

\bord4; \bord1.5;

\bord0 -> bỏ viền

\xbord - X Border size (extended) Chỉnh độ dày của viền theo trục x (tức chiều ngang)  

\ybord - Y Border size (extended)
Chỉnh độ dày của viền theo trục y (tức chiều dọc)  
\shad - Shadow Tương tự \bord, chỉnh độ sâu của bóng \shad5; \shad0.75
\xshad - X Shadow distance (extended) Chỉnh độ sâu của bóng theo trục x (tức chiều ngang)  
\yshad - Y Shadow distance (extended) Chỉnh độ sâu của bóng theo trục y (tức chiều dọc)  
\blur - Blur edges (gaussian kernel) Chỉnh độ mờ của viền xung quanh chữ \blur4 (Số càng lớn thì viền càng loe và mờ)
\be<0> - Blur edges Làm mờ viền của chữ \be1; \be0.25
\fn - Font name Chỉnh font

{\fnArial} - Dùng font Arial

{\fnTimes New Roman} - Dùng font Times New Roman

\fs - Font size Kích thước font {\fs30} - Kích thước font là 30 (còn tùy thuộc vào loại font mà kích thước khác nhau)
\an - Numpad Text Alignment Chỉnh vị trí chữ dựa vào vị trí các phím numpad \an4 - Bên trái
\an5 - Trung tâm
\a - SSA Text Alignment Tương tự tag \an nhưng theo cách của SSA  
\k - Karaoke effect Hiệu ứng karaoke sau khi làm Karaoke Timing

{\k32}Ka{\k27}ra{\k27}oke

-> Hiện "Ka" với màu 1, 2 cái còn lại màu 2, sau đó "ka" chuyển qua màu 1 sau 32 centi giây, rồi "ra" chuyển qua màu 1 sau 27 centi giây

\kf - Filled karaoke Tương tự nhưng màu được "đổ" vào từ từ trái sang phải  
\K - Filled karaoke Giống \kf  
\ko - Filled outline karaoke Giống \kf nhưng chuyển màu viền  

II. Các Tag nâng cao

1. \pos(x1,y1) - Position

Chỉnh vị trí của chữ, đưa con trỏ chuột lên video để lấy vị trí. Không cần phải đồng bộ.

Ví dụ: Độ phân giải mẫu là 640x480 thì \pos(320,240) sẽ luôn nằm giữa màn hình cho dù độ phân giải của video đang coi là bao nhiêu.

Chú ý: Nếu một dòng có 2 tag \pos thì chỉ có tag thứ 1 có hiệu lực. Tag \pos bị ảnh hưởng bởi tâm của chữ.

2. \move(x1,y1,x2,y2) - Move

Di chuyển chữ từ vị trí ban đầu x1,y1 tới đích x2,y2. Giống như ban đầu chữ ở \pos(x1,y1) và khi di chuyển xong thì chữ ở \pos(x2,y2).

3. \move(x1,y1,x2,y2,t1,t2) - Move in time

Bắt đầu thời gian t1, chữ sẽ bắt đầu di chuyển từ x1,y1 đến vị trí x2,y2 trong khoảng thời gian đó, và chữ sẽ dừng lại và biến mất khi tới thời gian t2. Nếu bỏ t1 và t2 đi, thì chữ sẽ chạy suốt thời gian được canh (khâu timing).

Ví dụ:

  • {\move(100,150,300,350)}: đi từ 100, 150 đến 300, 350, có hết thời gian timing.
  • {\move(100,150,300,350,500,1500)}: Như trên, nhưng bắt đầu đi 500 ms (nửa giây) sau khi xuất hiện, và xong 1 giây sau (1 giây rưỡi sau khi xuất hiện dòng đó).

Chú ý: Nếu một dòng có 2 tag \move thì chỉ có tag thứ 1 có hiệu lực.

4. \c&bbggrr& - Set primary color

  • Chỉnh màu 1, BBGGRR là 6 chữ số blue-green-red trong mã HTML, các giá trị 00 ở khúc đầu có thể bỏ qua.
  • Sử dụng tool color picker (trong set color in style) để lấy màu.

Ví dụ:

  • {\c&HFF0000&}: màu đặc hoàn toàn (FF = 255) xanh và xanh lục và đỏ hoàn toàn trong suốt, kết quả ra xanh.
  • {\c&H00FF00&} hay {\c&HFF00&}: tương tự, xanh lục hoàn toàn.
  • {\c&H0000FF&} hay {\c&HFF&}: tương tự, đỏ hoàn toàn.
  • {\c&HFFFFFF&}: màu trắng.
  • {\c&HFF00FF&}: màu tím.
  • {\c&H2DD5F2&}: màu vàng.

5. \1c&Hbbggrr& - Set primary color

Giống \c để chỉnh màu 1 (karaoke).

6. \2c&Hbbggrr& - Set secondary color

Giống \c nhưng chỉnh màu 2 (karaoke).

7. \3c&Hbbggrr& - Set outline color

Giống \c nhưng chỉnh màu viền.

8. \4c&Hbbggrr& - Set shadow color

Giống \c nhưng chỉnh màu bóng.

9. \alpha&Haa& - Set primary alpha

Chỉnh độ alpha (độ trong suốt) của màu 1, aa dùng số HEX.

10. \<1/2/3/4>a&Haa& tương tự \alpha

Chỉnh alpha của \màu1/màu2/màuviền/màubóng

11. \fade(a1,a2,a3,t1,t2,t3,t4) - Fade

Làm mờ chữ.

Có 2 bước: Chữ sẽ bắt đầu với alpha a1 (giống tag \alpha), và ở thời gian t1, nó sẽ mờ qua a2. Mờ qua a2 kết thúc ở thời gian t2. Ở thời gian t3, nó sẽ mờ qua a3, và kết thúc ở t4. Thời gian chỉnh ở millisecond tính từ đầu câu. Giá trị trong suốt cho ở số Hex giống tag \alpha.

Ví dụ: {\fade(&HFF&,&H20&,&HE0&,0,500,2000,2200)}: Bắt đầu vô hình, mờ tới gần đặc, sau đó mờ tới vô hình hoàn toàn. Mờ đầu tiên bắt đầu ở đầu dòng và chạy trong 500 mili giây. Mờ lần 2 bắt đầu 1500 mili giây sau đó và chạy trong 200 mili giây.

12. \fad(t1,t2) - Fade (simplified)

Một phiên bạn yếu hơn, nhưng thực dụng hơn của \fade. Chữ bắt đầu là vô hình, sau đó lập tức mờ trong t1 mili giây. Nó sẽ mờ lại thành vô hình t2 giây trước khi hàng đó hết thời gian, và trở nên vô hình khi hàng đó biến mất. Cần chú ý đây là tag override duy nhất có liên quan thời gian tới thời gian kết thúc. Nó tương đương với \fade(&HFF&,&H00&,&HFF&,0,t1,ms-t2,ms), ms là thời gian của dòng đơn vị mili giây.

Ví dụ:

  • {\fad(500,500)}: Mờ vào trong 500 milliseconds, mờ ra trong 500 milliseconds khi kết thúc
  • {\fad(500,0)}: Mờ vào 500 milliseconds nhưng không mờ ra

13. \org(x1,y1) - Origin
Chỉnh đồng bộ màn hình nguyên gốc (hay tâm điểm) cho những tag xoay và chỉnh % thang x/y. Ví dụ trong đoạn video có 1 khúc quay, và bạn muốn chữ quay theo nó. Bạn có thể chuyển vị trí cũ vào tâm vòng quay, sau đó chuyển hóa 1 tag \frz với tag \t, chữ sẽ xoay quanh cái điểm đó. Origin có thể chỉnh ở ngoài video, có nghĩ là bạn có thể chỉnh cho nó đi rất xa và làm những thay đổi nhỏ để vòng quay tạo cho chữ 1 cái hiệu ứng "nhảy". Chỉ có thể có 1 tag \org trong 1 dòng, tag 2 sẽ không có hiệu lực.

Ví dụ:

  • {\org(320,240)} chỉnh origin thành 320,240.
  • {\org(10000,0)} chỉnh origin thành 10000,0, có thể rất có ích cho hiệu ứng nhảy.

14. \fscx<%> - Font scale in X axis

Chỉnh size của font (theo %) theo trục X (ngang). Khác với \fs. Nếu bạn cần, ví dụ như dùng tag \t để chuyển hóa, hãy xài cái này thay cho \fs vì \fs nhìn sẽ lạ và không mượt.

Ví dụ:

  • {\fscx135} rộng hơn 35%
  • {\fscx33} chỉ hẹp còn 1/3

15. \fscy<%> - Font scale in Y axis

Tương tự \fscx, cho trục Y tức chiều ngang của chữ.

Ví dụ:

  • {\fscy150} dài hơn bình thường 1/2.
  • {\fscy50} hẹp hơn bình thường 1/2.

16. \fsp - Font spacing

Chỉnh khoảng cách giữa các chữ.

Ví dụ: {\fsp20}ABC: Khoảng cách giữa A và B và C là 20 pixel

17. \fr[]<độ> - Font rotation

Xoay theo trục x/y/z n độ, nếu bỏ trục thì mặc định sẽ xài trục z. Các trục:

  • x: trục ngang.
  • y: trục dọc.
  • z: trục xoay 2 chiều trên mặt phẳng.

1 vòng đầy là 360 độ, nếu quá 360 độ thì sẽ bẻ tiếp, có thể xài số thập phân.

Tâm xoay sẽ là cái alignment, ví dụ \an5 thì nó sẽ xoay quanh trung tâm. Có thể chỉnh với tag \org.

Ví dụ:

  • {\frx45} 45 độ trục x
  • {\fry-45} -45 độ trục y
  • {\frz180} 180 độ trục z
  • {\fr90} làm cho chữ nằm dọc, giống \frz90
  • {\frz-0.5} nửa độ trục z, tiêu cực
  • {\t(\fry3600)} làm chữ xoay tới 10 vòng

18. \fe - Font encoding

Mã hóa font cho phụ đề non-unicode

  • {\fe0} : set thành ANSI extended, chuẩn USA.
  • {\fe128} : set thành SHIFT_JIS extended, chuẩn của Nhật.
  • {\fe163} set chuẩn Việt Nam.

19. \clip(x1,y1,x2,y2) - Set clipping rectangle

Chỉnh vùng chữ, chữ chỉ xuất hiện trong vùng chỉnh. Ví dụ, nếu bạn có độ phân giải là 640x480 và chỉnh \clip(0,0,320,240), thì chữ sẽ chỉ xuất hiện trong vùng góc trên bên trái 1/4 màn hình, những thứ bên ngoài sẽ bị cắt và trở nên vô hình. Tag này khá có ích khi có vật thể chắn ngang chữ, có thể dùng tag \t để chuyển hóa vùng nhìn thấy.

Ví dụ:

  • {\clip(0,0,320,240)}: chỉ thấy được ở 1/4 màn hình góc trái phía trên.
  • {\clip(100,300,540,480)}: chỉ thấy được chữ nếu nằm trong vùng tâm-đáy.

20. clip([scale,drawing]) - Set clipping vector

Như cũ nhưng dùng vùng vẽ ra thay cho hình tứ giác. Xem thêm thông tin tại phần vẽ trong file help tag \clip(scale,drawings) và các tag/lệnh vẽ (typesetting-> ass override tags #drawing tags/drawing commands). Có thể hiểu là \clip cái hình vẽ thay vì chữ. Cần chú ý là cái này không dùng tag \t để chuyển hóa được.

21. \r[name] - Reset style

Reset về 1 style nào đó

22. \p<0/1/2/4> - Toggle drawing mode

Hình tượng các code vector đồ họa.

Ví dụ:

  • {\p1}m 50 0 b 100 0 100 100 50 100 b 0 100 0 0 50 0{\p0} <-- Kích thước chuẩn
  • {\p2}m 50 0 b 100 0 100 100 50 100 b 0 100 0 0 50 0 <-- Thu nhỏ kích thước nhỏ gấp đôi
  • {\p4}m 50 0 b 100 0 100 100 50 100 b 0 100 0 0 50 0 <-- Thu nhỏ kích thước nhỏ gấp 8

23. \pbo - Baseline offset

Nâng chiều cao của hình vẽ.

Ví dụ:

  • {\pbo100}{\p1}m 50 0 b 100 0 100 100 50 100 b 0 100 0 0 50 0{\p0} <-- kích thước chuẩn
  • {\pbo-100}{\p1}m 50 0 b 100 0 100 100 50 100 b 0 100 0 0 50 0{\p0} <-- cao hơn 100 pixel

Trêm đây là tổng hợp ý nghĩa, chức năng các tag trong Aegisub. Hy vọng các bạn đã hiểu được từng chức năng các tag và cách hoạt động của nó trong những trường hợp cụ thể. Chúc các bạn thành công. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết này.

Xem tất cả bình luận của bạn Tại đây

Tin tức liên quan

Bạn vui lòng chờ trong giây lát...