ĐỪNG BỎ LỠ một số laptop giúp học tập hiệu quả đang kinh doanh tại Thế Giới Di Động
Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect) dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong quá khứ. Bài viết này sẽ cung cấp hệ thống bài tập đa dạng thì Quá khứ hoàn thành từ cơ bản đến nâng cao kèm đáp án chi tiết. Xem ngay nhé!
1. Tóm tắt lý thuyết thì quá khứ hoàn thành
Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành sử dụng trợ động từ "had" kết hợp với quá khứ phân từ (V3/ed):
⭐ Cấu trúc khẳng định, phủ định và nghi vấn
- 🔹 Khẳng định: S + had + V3/ed
- 🔹 Phủ định: S + had + not (hadn't) + V3/ed
- 🔹 Nghi vấn: Had + S + V3/ed?
(Mọi chủ ngữ đều dùng chung trợ động từ had)
2. Cách dùng và dấu hiệu nhận biết
💡 Thì quá khứ hoàn thành dùng để nhấn mạnh trình tự: Hành động xảy ra trước dùng Past Perfect, hành động xảy ra sau dùng Past Simple.
3. Bài tập thì quá khứ hoàn thành có đáp án
Dạng 1: Chia động từ trong ngoặc (Cơ bản)
1. When I arrived at the station, the train (leave) _________.
2. We (finish) _________ the project before the deadline.
3. She (not/eat) _________ anything before she went to work.
4. _________ (you/see) _________ that movie before last night?
5. By the time the police arrived, the thief (escape) _________.
6. I (never/be) _________ to London before I moved there last year.
7. They (already/sell) _________ the house when we asked about it.
8. After he (wash) _________ his car, it started to rain.
9. She felt sick because she (eat) _________ too much chocolate.
10. I didn't recognize him because he (change) _________ a lot.
XEM ĐẦY ĐỦ BÀI TẬP TẠI ĐÂY
Đáp án và giải thích chi tiết
1. had left (Tàu chạy trước khi tôi đến)
2. had finished
3. had not eaten / hadn't eaten
4. Had you seen
5. had escaped
6. had never been
7. had already sold
8. had washed
9. had eaten
10. had changed
Dạng 2: Phối hợp thì với "Before" và "After"
Công thức ghi nhớ nhanh:
Before + Quá khứ đơn, Quá khứ hoàn thành. (Trước khi làm việc sau, đã làm việc trước).
After + Quá khứ hoàn thành, Quá khứ đơn. (Sau khi đã làm việc trước, mới làm việc sau).
Yêu cầu: Chia động từ trong ngoặc ở thì Quá khứ đơn hoặc Quá khứ hoàn thành.
1. Before I (go) _________ to bed, I (finish) _________ my homework.
2. After he (eat) _________ lunch, he (go) _________ for a walk.
3. She (buy) _________ a new car after she (save) _________ enough money.
4. Before they (arrive) _________ at the airport, the plane (take) _________ off.
5. After the guests (leave) _________, I (clean) _________ the house.
6. We (reach) _________ the cinema before the movie (start) _________.
7. After I (read) _________ the instructions, I (know) _________ what to do.
8. He (not/go) _________ home until he (finish) _________ all his work.
9. Before I (meet) _________ him, I (hear) _________ a lot about him.
10. After the rain (stop) _________, we (start) _________ our match.
XEM ĐẦY ĐỦ BÀI TẬP TẠI ĐÂY
Đáp án và giải thích chi tiết
1. went / had finished
2. had eaten / went
3. bought / had saved
4. arrived / had taken
5. had left / cleaned
6. reached / had started
7. had read / knew
8. didn't go / had finished
9. met / had heard
10. had stopped / started
Dạng 3: Dùng với "By the time" và "When"
By the time (Vào lúc/Tính đến lúc): Vế chứa "By the time" luôn là hành động xảy ra sau (Quá khứ đơn), vế còn lại là hành động đã hoàn thành trước đó (Quá khứ hoàn thành).
When (Khi): Tương tự, nếu "When" dùng để nối hai hành động không song song, hành động nào xong trước sẽ chia Quá khứ hoàn thành.
Yêu cầu: Chia động từ trong ngoặc ở thì Quá khứ đơn hoặc Quá khứ hoàn thành.
1. By the time I (arrive) _________ at the station, the train (leave) _________.
2. When we (get) _________ to the stadium, the match (already/start) _________.
3. By the time she (be) _________ ten, she (write) _________ two novels.
4. When I (see) _________ him, I realized I (meet) _________ him before.
5. By the time the doctor (arrive) _________, the patient (die) _________.
6. When they (finish) _________ their dinner, they (go) _________ out for a walk.
7. By the time we (get) _________ home, the rain (stop) _________.
8. When the police (catch) _________ the thief, he (already/hide) _________ the money.
9. By the time he (turn) _________ 30, he (become) _________ a millionaire.
10. When I (call) _________ her, she (just/finish) _________ her work.
XEM ĐẦY ĐỦ BÀI TẬP TẠI ĐÂY
Đáp án và giải thích chi tiết
1. arrived / had left
2. got / had already started
3. was / had written
4. saw / had met
5. arrived / had died
6. had finished / went (Hành động này có thể chia QKĐ cả hai nếu diễn ra liên tiếp, nhưng QKHT nhấn mạnh việc ăn xong trước).
7. got / had stopped
8. caught / had already hidden
9. turned / had become
10. called / had just finished
Dạng 4: Viết lại câu (Sentence Transformation)
Yêu cầu: Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không đổi so với câu gốc.
1. I finished my homework, then I went to bed. (Before)
2. She bought a new car after she had saved enough money. (Before)
3. The train left before we arrived at the station. (After)
4. By the time the police came, the thief had escaped. (When)
5. He had read the instructions, so he knew what to do. (After)
6. They had dinner, and then they went out for a walk. (By the time)
7. I didn't recognize her because she had changed a lot. (So)
8. Before she moved to London, she had lived in Paris. (After)
9. After he had spent all his money, he asked for a loan. (Before)
10. The match started before we reached the stadium. (By the time)
XEM ĐẦY ĐỦ BÀI TẬP TẠI ĐÂY
Đáp án và giải thích chi tiết
1. Before I went to bed, I had finished my homework.
2. Before she bought a new car, she had saved enough money.
3. After the train had left, we arrived at the station.
4. When the police came, the thief had already escaped.
5. After he had read the instructions, he knew what to do.
6. By the time they went out for a walk, they had had dinner.
7. She had changed a lot, so I didn't recognize her.
8. After she had lived in Paris, she moved to London.
9. Before he asked for a loan, he had spent all his money.
10. By the time we reached the stadium, the match had already started.
Dạng 5: Tìm và sửa lỗi sai (Error Identification)
Yêu cầu: Tìm lỗi sai trong mỗi câu sau và sửa lại cho đúng.
1. When I arrived, the train has left.
2. She had finish her homework before she went out.
3. After they ate dinner, they went to the cinema. (Sửa "ate" để nhấn mạnh trình tự).
4. By the time we get home yesterday, it had stopped raining.
5. I didn't recognize him because he changed a lot.
6. Have you seen that movie before last night?
7. We had went to the museum before it closed.
8. He felt sick because he has eaten too much.
9. Before she moved to London, she lives in Paris.
10. After the sun had seted, it got very cold.
XEM ĐẦY ĐỦ BÀI TẬP TẠI ĐÂY
Đáp án và giải thích chi tiết
|
STT
|
Lỗi sai
|
Sửa lại
|
Giải thích
|
|
1
|
has
|
had
|
Đang nói về quá khứ của quá khứ.
|
|
2
|
finish
|
finished
|
Phải là V3/ed.
|
|
3
|
ate
|
had eaten
|
Sau After dùng QKHT để chỉ việc xong trước.
|
|
4
|
get
|
got
|
Vế "By the time" dùng QKĐ.
|
|
5
|
changed
|
had changed
|
Việc "thay đổi" xảy ra trước việc "nhận ra".
|
|
6
|
Have
|
Had
|
Trước một mốc quá khứ dùng QKHT.
|
|
7
|
had went
|
had gone
|
Cột 3 của go là gone.
|
|
8
|
has eaten
|
had eaten
|
Đồng nhất về thời gian quá khứ.
|
|
9
|
lives
|
had lived
|
Việc sống ở Paris xảy ra trước khi chuyển đi.
|
|
10
|
had seted
|
had set
|
Động từ set giữ nguyên ở 3 cột (set-set-set).
|
Dạng 6: Hoàn thành đoạn văn/hội thoại
Hội thoại 1: The Job Interview (10 chỗ trống)
A: How was your job interview yesterday?
B: It was okay, but I was very nervous because I (1. not/be) _________ to an interview for years.
A: (2. you/prepare) _________ well before you went?
B: Yes, I (3. read) _________ all about the company. But when I arrived, I realized I (4. forget) _________ my CV at home!
A: Oh no! What did you do?
B: Luckily, I (5. save) _________ a copy on my phone, so I showed it to them.
A: Good thinking! Had the interview already (6. start) _________ when you got there?=
B: No, it (7. not/start) _________ yet. The manager (8. be) _________ delayed because his previous meeting (9. last) _________ longer than he (10. expect) _________.
XEM ĐẦY ĐỦ BÀI TẬP TẠI ĐÂY
Đáp án và giải thích chi tiết
1. hadn't been (Trước khi đi phỏng vấn thì đã nhiều năm chưa đi)
2. Had you prepared
3. had read
4. had forgotten (Quên ở nhà trước khi đến nơi)
5. had saved
6. started (Câu hỏi đảo Had lên đầu rồi nên dùng started)
7. hadn't started
8. was (QKĐ - sự kiện chính)
9. had lasted (Cuộc họp kéo dài trước đó)
10. had expected
Dạng 7: Trắc nghiệm tổng hợp
1. When we arrived at the cinema, the film _________.
A. starts B. had started C. has started
2. She _________ lunch before she went out.
A. has had B. had had C. have had
3. By the time I _________ 20, I had traveled to many countries.
A. am B. was C. had been
4. I didn't recognize him because he _________ a beard.
A. grew B. had grown C. has grown
5. After they _________ the project, they had a party.
A. finished B. had finished C. finish
6. Had you _________ sushi before you went to Japan?
A. ever eaten B. ever ate C. never eat
7. He _________ me his name after I had asked him twice.
A. tells B. told C. had told
8. We were late because we _________ our way.
A. lose B. had lost C. have lost
9. The garden was dry because it _________ for weeks.
A. didn't rain B. hadn't rained C. hasn't rained
10. By the time the police arrived, the thief _________.
A. escaped B. had escaped C. escapes
XEM ĐẦY ĐỦ BÀI TẬP TẠI ĐÂY
Đáp án và giải thích chi tiết
1. B (Xong trước khi đến)
2. B (Ăn trước khi đi)
3. B (Vế By the time dùng QKĐ)
4. B (Nuôi râu trước khi gặp)
5. B (Xong dự án trước khi tiệc)
6. A (Trải nghiệm trước một thời điểm quá khứ)
7. B (Kể lại - QKĐ)
8. B (Lạc đường trước khi bị trễ)
9. B (Không mưa suốt mấy tuần trước đó)
10. B (Trốn trước khi cảnh sát đến)
4. Câu hỏi thường gặp
Làm sao để không nhầm giữa Hiện tại hoàn thành và Quá khứ hoàn thành?
Hiện tại hoàn thành nối quá khứ với hiện tại. Quá khứ hoàn thành nối một điểm xa hơn trong quá khứ với một điểm gần hơn cũng trong quá khứ. Bạn có thể sử dụng laptop để vẽ sơ đồ thời gian giúp dễ hình dung hơn.
Cách dùng Before và After chuẩn xác nhất?
Quy tắc vàng: Before + Quá khứ đơn, Quá khứ hoàn thành và After + Quá khứ hoàn thành, Quá khứ đơn. Luôn ưu tiên hành động nào xảy ra trước thì dùng trợ động từ "had".
ĐỪNG BỎ LỠ một số máy in chất lượng để in tài liệu ôn thi tại nhà:
Hy vọng bài viết này giúp bạn chinh phục được thì Quá khứ hoàn thành một cách dễ dàng. Chúc bạn luôn đạt điểm cao trong các kỳ thi tiếng Anh!